oẻ họe

oẻ họe

Bà ấy tính tình rất oẻ họe, cứ mở miệng ra là cằn nhằn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hay cằn nhằn, khó tính, bắt bẻ từng li từng : Dùng để chỉ người tính hay phàn nàn, tỏ ra khó chịu hoặc yêu cầu quá tỉ mỉ, vụn vặt về những điều không đáng kể.
    • Hay làm khó, gây phiền hà: Chỉ thái độ hay tìm cách gây khó dễ, làm rắc rối cho người khác một cách không cần thiết.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ấy tính tình rất oẻ họe, cứ mở miệng ra cằn nhằn. ( ấy tính tình rất khó tính, cứ mở miệng ra phàn nàn.)
    • Anh đừng oẻ họe mãi về chuyện nhỏ nhặt đó. (Anh đừng cằn nhằn mãi về chuyện nhỏ nhặt đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tính oẻ họe": chỉ đặc tính hay cằn nhằn, bắt bẻ.

    • Tính oẻ họe của ông chủ khiến nhân viên mệt mỏi. (Tính hay bắt bẻ của ông chủ khiến nhân viên mệt mỏi.)
  • "Oẻ họe hết chuyện nọ đến chuyện kia": phàn nàn, bắt bẻ liên tục hết việc này đến việc khác.

    • ấy suốt ngày oẻ họe hết chuyện nọ đến chuyện kia, chẳng ai muốn gần. ( ấy suốt ngày cằn nhằn hết việc này đến việc khác, chẳng ai muốn lại gần.)
Biến thể từ gần giống
  • Càu nhàu (động từ): lẩm bẩm, nói những lời biểu lộ sự khó chịu một cách lầm bầm.
  • Cằn nhằn (động từ): nói nhiều lời trách móc, phàn nàn.
  • Khó tính (tính từ): đòi hỏi cao, khắt khe.
  • Bắt bẻ (động từ): tìm ra điểm sai, điểm yếu để chỉ trích, phản bác.
Từ đồng nghĩa
  • Khó chịu: tỏ ra không hài lòng, bực bội.
  • Lắm điều: hay nói, hay phê phán (thường theo nghĩa tiêu cực).
  • Rầy rà: làm phiền, gây rắc rối.
Từ trái nghĩa
  • Dễ tính: dễ dãi, không đòi hỏi khắt khe.
  • Hoà nhã: ôn hoà, nhã nhặn.
  • Thoải mái: không câu nệ, không gây khó dễ.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "oẻ họe" thường dùng trong văn nói, mang sắc thái khá khẩu ngữ thường hàm ý chê bai, không trang trọng.
  • Từ này thường dùng để miêu tả tính cách hoặc hành vi cụ thể lúc đang xảy ra, ít dùng trong các văn bản hành chính, trang trọng.

Từ chứa "oẻ họe"